00:00:00
Đang cập nhật...

Mẫu đơn ly hôn 2026: Cách viết đơn ly hôn thuận tình và đơn phương mới nhất

Mục lục

Mẫu đơn ly hôn 2026 là giấy tờ quan trọng trong hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tùy từng trường hợp, người dân cần sử dụng đúng mẫu đơn ly hôn thuận tình hoặc mẫu đơn ly hôn đơn phương để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trên thực tế, nhiều hồ sơ ly hôn bị trả lại không phải vì không đủ điều kiện ly hôn, mà do đơn ly hôn ghi sai thông tin, thiếu nội dung về con chung, tài sản chung, nợ chung hoặc nộp không đúng Tòa án có thẩm quyền. Vì vậy, trước khi nộp hồ sơ, người làm đơn cần hiểu rõ từng loại mẫu đơn và cách viết cho phù hợp.

mẫu đơn ly hôn

1. Mẫu đơn ly hôn là gì?

Mẫu đơn ly hôn là văn bản thể hiện yêu cầu của vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng đề nghị Tòa án giải quyết việc chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Trong đơn ly hôn, người làm đơn cần trình bày các nội dung chính như:

  • Thông tin của vợ và chồng;
  • Quá trình kết hôn;
  • Lý do xin ly hôn;
  • Yêu cầu về con chung;
  • Yêu cầu về cấp dưỡng;
  • Yêu cầu về tài sản chung;
  • Yêu cầu về nợ chung;
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Hiện nay, ly hôn thường có hai dạng phổ biến: ly hôn thuận tìnhly hôn đơn phương. Mỗi trường hợp sẽ có cách trình bày đơn và hồ sơ khác nhau.

2. Có mấy loại mẫu đơn ly hôn năm 2026?

Năm 2026, khi làm thủ tục ly hôn, người dân cần phân biệt hai loại đơn chính:

2.1. Mẫu đơn ly hôn thuận tình

Đơn ly hôn thuận tình được sử dụng khi cả vợ và chồng cùng đồng ý ly hôn, đồng thời đã thỏa thuận được hoặc cùng yêu cầu Tòa án ghi nhận các vấn đề về con chung, cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung.

Về bản chất pháp lý, thuận tình ly hôn thường được giải quyết theo thủ tục việc dân sự. Mẫu đơn thường là đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tương ứng. Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ban hành hệ thống biểu mẫu trong tố tụng dân sự, trong đó có mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Đơn thuận tình ly hôn thường có chữ ký của cả hai vợ chồng. Nếu một bên không đồng ý ký đơn hoặc không thống nhất việc ly hôn, hồ sơ thường không còn là thuận tình mà có thể chuyển sang hướng ly hôn đơn phương.

2.2. Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Đơn ly hôn đơn phương được sử dụng khi chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, bên còn lại không đồng ý ly hôn, không hợp tác ký hồ sơ, không rõ nơi cư trú hoặc hai bên có tranh chấp về con chung, tài sản chung, nợ chung.

Về thủ tục, ly hôn đơn phương là vụ án dân sự. Mẫu đơn thường được thể hiện dưới dạng đơn khởi kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và biểu mẫu tố tụng dân sự. Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự được quy định trong hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; nội dung đơn khởi kiện phải đáp ứng các nội dung chính theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

3. Khi nào dùng đơn ly hôn thuận tình?

Nên dùng mẫu đơn ly hôn thuận tình khi có đủ các điều kiện sau:

  • Hai bên cùng tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên cùng ký vào đơn;
  • Đã thống nhất người trực tiếp nuôi con;
  • Đã thống nhất mức cấp dưỡng, nếu có;
  • Đã thống nhất tài sản chung hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • Đã thống nhất nợ chung hoặc không có nợ chung;
  • Hai bên có thể phối hợp tham gia thủ tục tại Tòa án.

Ví dụ: Vợ chồng không còn chung sống, cả hai đồng ý ly hôn, thống nhất con ở với mẹ, người cha cấp dưỡng hằng tháng, tài sản tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp này có thể làm hồ sơ theo hướng thuận tình ly hôn.

4. Khi nào dùng đơn ly hôn đơn phương?

Nên dùng mẫu đơn ly hôn đơn phương nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Một bên muốn ly hôn nhưng bên kia không đồng ý;
  • Một bên không ký đơn ly hôn;
  • Một bên cố tình né tránh, không hợp tác;
  • Không thống nhất được quyền nuôi con;
  • Có tranh chấp về tài sản chung;
  • Có tranh chấp về nợ chung;
  • Một bên có hành vi bạo lực gia đình;
  • Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
  • Một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trong đó có các quy định về ly hôn, quyền yêu cầu ly hôn, thuận tình ly hôn, ly hôn theo yêu cầu của một bên, con chung và tài sản khi ly hôn.

5. Nội dung cần có trong mẫu đơn ly hôn 2026

Một mẫu đơn ly hôn đầy đủ thường cần có các nội dung sau:

5.1. Tên Tòa án có thẩm quyền

Người làm đơn cần ghi đúng tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Đây là phần rất quan trọng vì nộp sai Tòa án có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc mất thời gian chuyển hồ sơ.

Thông thường:

  • Thuận tình ly hôn có thể nộp tại Tòa án nơi vợ hoặc chồng cư trú, làm việc nếu hai bên thỏa thuận;
  • Ly hôn đơn phương thường nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc;
  • Trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc đương sự ở nước ngoài có thể thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.

5.2. Thông tin vợ chồng

Cần ghi rõ:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Số CCCD/CMND/hộ chiếu;
  • Địa chỉ thường trú;
  • Địa chỉ tạm trú hoặc nơi ở hiện tại;
  • Số điện thoại liên hệ;
  • Nghề nghiệp, nếu cần.

Thông tin càng rõ ràng thì Tòa án càng thuận tiện trong việc liên hệ và tống đạt văn bản.

5.3. Thông tin đăng ký kết hôn

Cần ghi rõ hai bên kết hôn ngày nào, đăng ký kết hôn tại cơ quan nào, có giấy chứng nhận kết hôn bản chính hay không.

Nếu bị mất giấy đăng ký kết hôn, người làm đơn nên liên hệ cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin trích lục trước khi nộp hồ sơ ly hôn.

5.4. Lý do xin ly hôn

Đây là phần cần trình bày ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm. Không nên viết quá cảm tính hoặc dùng lời lẽ xúc phạm bên còn lại.

Có thể trình bày theo hướng:

“Sau thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, quan điểm sống không còn phù hợp, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hai bên đã sống ly thân từ… đến nay, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.”

Đối với ly hôn đơn phương, nếu có bạo lực gia đình, ngoại tình, bỏ mặc gia đình, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng hoặc mâu thuẫn nghiêm trọng, nên trình bày rõ sự việc và kèm theo chứng cứ nếu có.

5.5. Yêu cầu về con chung

Nếu có con chung, cần ghi rõ:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng con;
  • Hiện con đang ở với ai;
  • Sau ly hôn ai trực tiếp nuôi con;
  • Người không trực tiếp nuôi con có cấp dưỡng không;
  • Mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng;
  • Nếu không yêu cầu cấp dưỡng thì ghi rõ.

Nếu không có con chung, ghi: “Không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.”

5.6. Yêu cầu về tài sản chung

Nếu không có tài sản chung hoặc tự thỏa thuận, có thể ghi:

“Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Nếu yêu cầu Tòa án chia tài sản, cần liệt kê rõ tài sản, giấy tờ chứng minh, giá trị ước tính và yêu cầu chia như thế nào.

5.7. Yêu cầu về nợ chung

Nếu không có nợ chung, ghi rõ:

“Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Nếu có nợ chung, cần ghi rõ chủ nợ, số tiền nợ, mục đích vay, thời điểm vay, nghĩa vụ trả nợ và tài liệu chứng minh.

6. Hồ sơ ly hôn năm 2026 gồm những gì?

Tùy từng trường hợp, hồ sơ có thể khác nhau. Tuy nhiên, bộ hồ sơ ly hôn cơ bản thường gồm:

  • Đơn ly hôn thuận tình hoặc đơn ly hôn đơn phương;
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao CCCD/CMND/hộ chiếu của vợ và chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của con chung;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của vợ/chồng;
  • Giấy tờ về tài sản chung nếu yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • Giấy tờ về nợ chung nếu có yêu cầu giải quyết;
  • Chứng cứ chứng minh mâu thuẫn hôn nhân đối với ly hôn đơn phương, nếu có.

7. Lưu ý khi viết mẫu đơn ly hôn 2026

Khi viết đơn ly hôn, cần lưu ý:

  • Ghi đúng tên Tòa án có thẩm quyền;
  • Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của vợ chồng;
  • Trình bày lý do ly hôn ngắn gọn, rõ ràng;
  • Không bỏ trống nội dung con chung, tài sản chung, nợ chung;
  • Không tẩy xóa, sửa chữa nhiều trong đơn;
  • Nếu thuận tình ly hôn, cả hai bên nên cùng ký đơn;
  • Nếu đơn phương ly hôn, người yêu cầu ly hôn ký đơn;
  • Nên kiểm tra hồ sơ trước khi nộp để tránh bị yêu cầu bổ sung.

8. Những lỗi thường gặp khiến hồ sơ ly hôn bị trả

Một số lỗi phổ biến gồm:

  • Dùng sai mẫu đơn;
  • Ghi sai Tòa án nhận đơn;
  • Thiếu giấy đăng ký kết hôn bản chính;
  • Thiếu giấy khai sinh của con;
  • Không ghi rõ địa chỉ của bị đơn;
  • Không trình bày rõ yêu cầu về con chung;
  • Không ghi rõ tài sản chung, nợ chung;
  • Không có tài liệu chứng minh nơi cư trú;
  • Đơn thuận tình nhưng chỉ có một bên ký;
  • Hồ sơ có yếu tố nước ngoài nhưng nộp sai cấp Tòa án.

9. Có nên tự viết đơn ly hôn không?

Người dân có thể tự viết đơn ly hôn nếu hồ sơ đơn giản, hai bên hợp tác, không tranh chấp con chung, tài sản chung hoặc nợ chung.

Tuy nhiên, nên nhờ luật sư kiểm tra hoặc hỗ trợ soạn đơn nếu:

  • Một bên không hợp tác;
  • Không biết nộp đơn ở Tòa án nào;
  • Không có giấy đăng ký kết hôn bản chính;
  • Không rõ địa chỉ của vợ/chồng;
  • Có tranh chấp quyền nuôi con;
  • Có tài sản chung là nhà đất;
  • Có nợ chung;
  • Một bên đang ở nước ngoài;
  • Cần giải quyết ly hôn nhanh và hạn chế đi lại.

10. Kết luận

Mẫu đơn ly hôn 2026 là giấy tờ quan trọng trong hồ sơ ly hôn. Việc sử dụng đúng mẫu đơn thuận tình hoặc đơn phương, ghi đầy đủ thông tin và nộp đúng Tòa án có thẩm quyền sẽ giúp hồ sơ được xử lý thuận lợi hơn.

Nếu hồ sơ có tranh chấp, thiếu giấy tờ, một bên không hợp tác hoặc có yếu tố nước ngoài, người yêu cầu ly hôn nên được luật sư tư vấn trước khi nộp đơn để tránh mất thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần.

 

👉 Tham gia cộng đồng để cùng tìm hiểu, chia sẻ và giải đáp các tình huống pháp lý về Hôn nhân & Gia đình.

Hiểu đúng pháp luật – Bảo vệ quyền lợi – Xây dựng gia đình hạnh phúc.

🔗 Tham gia ngay: DIỄN ĐÀN KIẾN THỨC CỘNG ĐỒNG – LUẬT HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH

Chia sẻ bài viết:

Bài viết liên quan

Sứ mệnh của chúng tôi

Dự án "Luật Hôn Nhân và Gia Đình" được xây dựng với mong muốn phổ biến kiến thức pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân, giúp giảm thiểu những rủi ro pháp lý và tổn thương tinh thần trong đời sống gia đình.